Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không phải cơ quan nhà nước, không phải cổng thông tin của Chính phủ Việt Nam

1900 638 066

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài: đối tượng, thời hạn, hồ sơ, lệ phí

Thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài sống tại Việt Nam dài hạn mà không phải xin thị thực nhiều lần. Thẻ chỉ cấp cho người nhập cảnh bằng một số loại thị thực, do cơ quan, tổ chức hoặc thân nhân bảo lãnh làm thủ tục.

Cập nhật: Nguồn: Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung Luật số 47/2014/QH13, Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Cổng Dịch vụ công quốc gia — cấp thẻ tạm trú tại Công an cấp tỉnh (mã 1.003460), Cổng Dịch vụ công quốc gia — cấp thẻ tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (mã 1.003358), Thông tư số 28/2026/TT-BTC — biểu mức thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh

English version

Trả lời nhanh

Thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực thuộc diện được cấp thẻ — ví dụ lao động (LĐ1, LĐ2), đầu tư (ĐT1–ĐT3), du học (DH), thân nhân (TT). Bên bảo lãnh nộp văn bản đề nghị, tờ khai NA8, hộ chiếu và giấy tờ chứng minh; cơ quan quản lý xuất nhập cảnh giải quyết trong 05 ngày làm việc. Thời hạn thẻ từ không quá 2 năm đến không quá 10 năm tùy ký hiệu; lệ phí US$145–US$165.
Ai làm thủ tục
Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
Ký hiệu được cấp
LV1, LV2, LS, ĐT1–ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT
Thời hạn thẻ
Tối đa 2, 3, 5 hoặc 10 năm theo ký hiệu; ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày
Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Lệ phí
US$145 · US$155 · US$165
Trong bài này

Ai được cấp thẻ tạm trú

Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14) cấp thẻ tạm trú cho:

  • thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và thân nhân (cấp qua Bộ Ngoại giao);
  • người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

Thẻ có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Thị thực du lịch (DL), công tác (DN1, DN2) và thị thực điện tử (EV) không thuộc danh sách này. Mục đích đã thay đổi thì xem trước chuyển đổi mục đích thị thực.

Thời hạn thẻ tạm trú

Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú (Điều 38, sửa đổi năm 2019)
Ký hiệu thẻThời hạn tối đa
ĐT110 năm
NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH5 năm
NN1, NN2, ĐT3, TT3 năm
LĐ1, LĐ2, PV12 năm

Thời hạn thẻ phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày — hộ chiếu sắp hết hạn thì nên đổi hộ chiếu trước. Thẻ hết hạn được xem xét cấp thẻ mới. Đổi hộ chiếu mới thì thẻ còn hạn được chuyển ngang sang hộ chiếu mới, lệ phí US$5.

Hồ sơ và thủ tục

  • Văn bản đề nghị của bên bảo lãnh: mẫu NA6 với cơ quan, tổ chức; mẫu NA7 với cá nhân.
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8) có dán ảnh.
  • Hộ chiếu.
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện được cấp — ví dụ giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, giấy tờ đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
  • 02 ảnh cỡ 2×3 cm.
  1. Bên bảo lãnh nộp hồ sơ

    Tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân bảo lãnh cư trú, hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh — trực tuyến, trực tiếp hoặc qua bưu chính.

  2. Giải quyết

    Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

  3. Nộp lệ phí, nhận thẻ

    Nộp lệ phí theo thời hạn thẻ và nhận thẻ tạm trú.

Số hiệu mẫu (NA1, NA2, NA3, NA5, NA6, NA7, NA8, NA16, NA17…) theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA của Bộ Công an, hiệu lực từ 01/07/2026. Từ ngày này hồ sơ phải dùng đúng biểu mẫu ban hành kèm Thông tư — tải mẫu hiện hành ở trang thủ tục chính thức.

Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh: 69 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Hà Nội · 333–335–337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, TP Hồ Chí Minh (theo thủ tục 1.003358; địa chỉ đã được Tự Do Team kiểm tra thực tế).

Lệ phí cấp thẻ tạm trú
KhoảnLệ phí
Thẻ tạm trú thời hạn không quá 2 nămUS$145
Thẻ tạm trú thời hạn trên 2 năm đến 5 nămUS$155
Thẻ tạm trú thời hạn trên 5 năm đến 10 nămUS$165
Lệ phí nhà nước theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/04/2026). Không gồm phí dịch vụ.

Khi đã có thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú còn hạn cho phép xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam nhiều lần mà không cần thị thực. Theo Điều 44 của Luật, người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm — xem bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam. Người có thẻ vẫn phải khai báo tạm trú tại nơi ở, xem quy định cho người nước ngoài đang ở Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Ai được cấp thẻ tạm trú?
Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT và thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự. Thị thực du lịch, công tác, điện tử không thuộc diện cấp thẻ.
Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu?
Tối đa 10 năm (ĐT1), 5 năm (NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH), 3 năm (NN1, NN2, ĐT3, TT), 2 năm (LĐ1, LĐ2, PV1) — luôn ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Làm thẻ tạm trú mất bao lâu?
Thủ tục chính thức ghi 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ.
Lệ phí thẻ tạm trú bao nhiêu?
US$145 với thẻ đến 2 năm, US$155 với thẻ trên 2 đến 5 năm, US$165 với thẻ trên 5 đến 10 năm.
Có thẻ tạm trú thì nhập cảnh lại có cần thị thực không?
Không. Thẻ tạm trú còn hạn có giá trị thay thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn thẻ.