Trả lời nhanh
- Ai khai báo
- Người quản lý cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ, nhà riêng…)
- Thời hạn
- 12 giờ kể từ khi khách đến · vùng sâu, vùng xa 24 giờ
- Cách khai
- Trang khai báo tạm trú trực tuyến (miễn phí) hoặc phiếu NA17 tại Công an cấp xã
- Mang theo
- Hộ chiếu và giấy tờ cư trú (Điều 44)
- Ở quá hạn
- Có thể bị buộc xuất cảnh và chưa cho nhập cảnh lại
Trong bài này
Khai báo tạm trú
Điều 33 Luật số 47/2014/QH13 quy định người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú. Cơ sở lưu trú gồm khách sạn, nhà nghỉ và cả nhà riêng (Điều 32).
- Cơ sở lưu trú khai báo với Công an cấp xã hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
- Thời hạn: 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến; vùng sâu, vùng xa 24 giờ.
- Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú thì phải khai báo lại tại nơi ở mới.
- Khai báo qua Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh không mất phí, nhận 24/7 (thủ tục 1.001437). Có thể khai bằng phiếu khai báo tạm trú (mẫu NA17) tại Công an cấp xã.
Quy định chung: hộ chiếu, mục đích, khu vực cấm
- Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu (hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế), giấy tờ liên quan đến cư trú và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu (Điều 44).
- Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh — ví dụ thị thực du lịch không được đi làm.
- Được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép, trừ khu vực cấm hoặc hạn chế (cần giấy phép riêng của Công an cấp tỉnh).
- Không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền, biên giới biển (Điều 34).
Khi sắp hết thời hạn tạm trú
Ngày ghi trên dấu tạm trú (hoặc trên thị thực, thẻ) là ngày cuối cùng được ở. Theo Luật:
- người nước ngoài hết thời hạn tạm trú mà không xuất cảnh có thể bị buộc xuất cảnh (Điều 30);
- người bị buộc xuất cảnh chưa được nhập cảnh lại trong 06 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực; người bị trục xuất chưa được nhập cảnh lại trong 03 năm (Điều 21);
- thời hạn tạm trú có thể bị hủy bỏ hoặc rút ngắn khi người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam (Điều 31).
Cách an toàn là làm sớm: bên bảo lãnh đề nghị gia hạn tạm trú trước ngày hết hạn, hoặc người nước ngoài xuất cảnh rồi xin thị thực điện tử mới.
Người nước ngoài mất hộ chiếu tại Việt Nam
Nguồn chính thức của Việt Nam chưa công bố một thủ tục riêng cho người nước ngoài mất hộ chiếu. Hộ chiếu do nước của người nước ngoài cấp; sau đó thị thực, thẻ hoặc thời hạn tạm trú phải được chuyển sang giấy tờ mới thì mới xuất cảnh được. Các bước dưới đây là cách thường làm được.
| Khoản | Lệ phí |
|---|---|
| Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú sang hộ chiếu mới | US$5 |
Một số quốc tịch có bài hướng dẫn chi tiết về hộ chiếu, mất hộ chiếu cho công dân tại Việt Nam (thủ tục ở cơ quan đại diện, giấy tờ, lệ phí) trên các site Visa Hub của Tự Do Travel:
| Quốc tịch | Bài hướng dẫn |
|---|---|
| Hoa Kỳ | visamy.com.vn |
| Canada | visa-canada.vn |
| Anh | visa-anh.com |
| Hà Lan | visa-halan.com |
| Đức | visa-duc.com |
| Ý | visaitaly.com.vn |
| Tây Ban Nha | visataybannha.com |
| Bỉ | visa-bi.com |
| Na Uy | visanauy.com |
| Thụy Điển | visathuydien.com |
| Úc | visa-uc.com |
| Nhật Bản | visa-nhatban.com.vn |
| Hồng Kông | visahongkong.vn |
Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh: 69 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Hà Nội · 333–335–337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, TP Hồ Chí Minh (theo thủ tục 1.003358; địa chỉ đã được Tự Do Team kiểm tra thực tế).