Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không phải cơ quan nhà nước, không phải cổng thông tin của Chính phủ Việt Nam

1900 638 066

Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài: ai làm, hồ sơ, thời hạn, lệ phí

Người nước ngoài đang ở Việt Nam muốn ở thêm không tự xin gia hạn được. Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã mời, bảo lãnh làm thủ tục thay. Bài này tóm tắt thủ tục chính thức, hồ sơ và lệ phí.

Cập nhật: Nguồn: Cổng Dịch vụ công quốc gia — gia hạn tạm trú tại Công an cấp tỉnh (mã 1.001146), Cổng Dịch vụ công quốc gia — gia hạn tạm trú tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (mã 1.003326), Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Cổng Dịch vụ công quốc gia — cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (mã 1.001194), Thông tư số 28/2026/TT-BTC — biểu mức thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh

English version

Trả lời nhanh

Muốn gia hạn tạm trú, bên bảo lãnh (doanh nghiệp, tổ chức hoặc thân nhân đủ điều kiện) nộp tờ khai NA5 kèm hộ chiếu của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh — trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp. Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Lệ phí US$10 mỗi lần. Cần đổi mục đích hoặc thời hạn dài hơn thì bên bảo lãnh đề nghị cấp thị thực mới.
Ai làm thủ tục
Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh (Điều 35 Luật 47/2014)
Hồ sơ
Tờ khai NA5 + hộ chiếu
Nơi nộp
Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh
Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Lệ phí
US$10 mỗi lần
Trong bài này

Ai làm thủ tục gia hạn

Điều 35 Luật số 47/2014/QH13 quy định người nước ngoài đang tạm trú có nhu cầu gia hạn phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục. Thường là:

  • doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam đã mời người nước ngoài (công tác, làm việc, đầu tư, học tập);
  • công dân Việt Nam thường trú trong nước có quan hệ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với người nước ngoài — phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ;
  • với khách du lịch theo đoàn: doanh nghiệp lữ hành quốc tế đã làm thị thực cho khách.

Hồ sơ và các bước

  • Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5), bên bảo lãnh ký.
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.
  • Thân nhân bảo lãnh: giấy tờ chứng minh quan hệ (ví dụ giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh).
  1. Bên bảo lãnh chuẩn bị hồ sơ

    Điền tờ khai NA5 theo thông tin của người nước ngoài; doanh nghiệp hoặc thân nhân bảo lãnh ký.

  2. Bên bảo lãnh nộp hồ sơ

    Tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở / cư trú, hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Có thể nộp trực tuyến; khi đó hộ chiếu phải gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.

  3. Nộp lệ phí, chờ kết quả

    Lệ phí US$10 mỗi lần. Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  4. Nhận kết quả

    Kết quả là gia hạn chứng nhận tạm trú trên hộ chiếu. Hồ sơ bị yêu cầu bổ sung mà quá 15 ngày bên bảo lãnh chưa hoàn thiện thì hồ sơ bị đóng.

Số hiệu mẫu (NA1, NA2, NA3, NA5, NA6, NA7, NA8, NA16, NA17…) theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA của Bộ Công an, hiệu lực từ 01/07/2026. Từ ngày này hồ sơ phải dùng đúng biểu mẫu ban hành kèm Thông tư — tải mẫu hiện hành ở trang thủ tục chính thức.

Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh: 69 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Hà Nội · 333–335–337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, TP Hồ Chí Minh (theo thủ tục 1.003358; địa chỉ đã được Tự Do Team kiểm tra thực tế).

Gia hạn hay cấp thị thực mới?

Gia hạn là cộng thêm thời gian tạm trú hiện tại. Cần mục đích khác hoặc thị thực nhiều lần dài hơn thì bên bảo lãnh đề nghị cấp thị thực mới tại Việt Nam (Điều 19 của Luật) — cũng dùng tờ khai NA5, giải quyết trong 05 ngày làm việc, lệ phí theo loại thị thực. Đổi mục đích thị thực chỉ được trong một số trường hợp, xem chuyển đổi mục đích thị thực. Người ở Việt Nam lâu dài có thể thuộc diện cấp thẻ tạm trú.

Lệ phí nhà nước: gia hạn và cấp thị thực mới (ví dụ)
KhoảnLệ phí
Gia hạn tạm trú (mỗi lần)US$10
Thị thực một lầnUS$25
Thị thực nhiều lần, thời hạn không quá 90 ngàyUS$50
Thị thực nhiều lần, trên 90 ngày đến 180 ngàyUS$95
Lệ phí nhà nước theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/04/2026). Không gồm phí dịch vụ.

Làm trước khi hết hạn tạm trú

Thủ tục cần 05 ngày làm việc sau khi đủ hồ sơ, cộng thời gian bên bảo lãnh chuẩn bị. Hãy bắt đầu sớm trước ngày ghi trên dấu tạm trú. Ở quá hạn có thể bị buộc xuất cảnh và chưa được nhập cảnh lại trong một thời gian — xem quy định cho người nước ngoài đang ở Việt Nam.

Chúng tôi giúp người nước ngoài và bên bảo lãnh hiểu thủ tục, điền tờ khai đúng. Chúng tôi không nộp hồ sơ tại Cục hay Phòng Quản lý xuất nhập cảnh và không thu hộ lệ phí nhà nước. Muốn xem trước trường hợp của mình, gửi đánh giá hoàn cảnh.

Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài tự xin gia hạn tạm trú được không?
Không. Theo Điều 35 Luật 47/2014, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục gia hạn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Gia hạn tạm trú mất bao lâu?
Thủ tục chính thức ghi 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
Lệ phí gia hạn tạm trú bao nhiêu?
US$10 mỗi lần theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC. Cấp thị thực mới tại Việt Nam thì nộp lệ phí theo loại thị thực.
Người vào diện miễn thị thực có gia hạn được không?
Thủ tục gia hạn chính thức áp dụng cho người có thị thực, trừ trường hợp miễn thị thực. Hãy hỏi bên bảo lãnh hoặc gửi đánh giá hoàn cảnh trước khi hết thời hạn tạm trú.
Có nộp trực tuyến được không?
Có. Thủ tục nhận hồ sơ trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp. Nộp trực tuyến thì hộ chiếu gửi về cơ quan tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích.