Trả lời nhanh
- Căn cứ
- Điều 7 Luật 47/2014, sửa đổi bởi Luật 51/2019
- Trường hợp được đổi
- Nhà đầu tư · thân nhân người bảo lãnh · lao động có giấy phép · vào bằng e-visa có giấy phép lao động
- Ai làm thủ tục
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
- Hồ sơ
- Tờ khai NA5 + hộ chiếu
- Thời hạn giải quyết
- 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Trong bài này
4 trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực
Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14) quy định thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ khi người nước ngoài:
- có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
- được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
- nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Thủ tục cấp thị thực mới
Trong 4 trường hợp trên, người nước ngoài được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp mục đích mới — ví dụ LĐ1, LĐ2 (lao động), ĐT (đầu tư), TT (thân nhân). Thủ tục theo Điều 19 của Luật (cấp thị thực mới tại Việt Nam):
Chuẩn bị giấy tờ chứng minh mục đích mới
Giấy tờ đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, hoặc giấy phép lao động / xác nhận miễn.
Bên bảo lãnh nộp tờ khai NA5
Kèm hộ chiếu (và 01 ảnh 4×6 cm nếu cấp thị thực rời), tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Giải quyết, nộp lệ phí
Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; lệ phí theo loại thị thực mới.
Số hiệu mẫu (NA1, NA2, NA3, NA5, NA6, NA7, NA8, NA16, NA17…) theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA của Bộ Công an, hiệu lực từ 01/07/2026. Từ ngày này hồ sơ phải dùng đúng biểu mẫu ban hành kèm Thông tư — tải mẫu hiện hành ở trang thủ tục chính thức.
| Khoản | Lệ phí |
|---|---|
| Thị thực một lần | US$25 |
| Thị thực nhiều lần, thời hạn không quá 90 ngày | US$50 |
| Thị thực nhiều lần, trên 180 ngày đến 1 năm | US$135 |
| Thị thực nhiều lần, trên 1 năm đến 2 năm | US$145 |
Sau khi có thị thực mới
Nhiều ký hiệu thị thực mới (LĐ1, LĐ2, ĐT, TT…) thuộc diện cấp thẻ tạm trú, đỡ phải xin thị thực nhiều lần. Chỉ cần thêm thời gian cho cùng mục đích thì gia hạn tạm trú đơn giản hơn.
Chúng tôi giúp kiểm tra trường hợp có thuộc 4 diện trên không và giúp bên bảo lãnh chuẩn bị tờ khai. Chúng tôi không nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Chưa chắc thì gửi đánh giá hoàn cảnh.