Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không phải cơ quan nhà nước, không phải cổng thông tin của Chính phủ Việt Nam

1900 638 066

Chuyển đổi mục đích thị thực khi đang ở Việt Nam: 4 trường hợp luật cho phép

Nhiều người nước ngoài vào Việt Nam du lịch rồi sau đó đi làm, đầu tư hoặc đoàn tụ gia đình. Luật quy định thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ 4 trường hợp. Khi đó bên bảo lãnh đề nghị cấp thị thực mới phù hợp mục đích mới.

Cập nhật: Nguồn: Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung Luật số 47/2014/QH13, Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Cổng Dịch vụ công quốc gia — cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam tại Công an cấp tỉnh (mã 1.001194), Cổng Dịch vụ công Bộ Công an — cấp thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam (mã 1.003342), Thông tư số 28/2026/TT-BTC — biểu mức thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh

English version

Trả lời nhanh

Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ 4 trường hợp: nhà đầu tư hoặc người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam; cha, mẹ, vợ, chồng, con của người mời, bảo lãnh; được cơ quan, tổ chức bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn; nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn. Bên bảo lãnh nộp tờ khai NA5 đề nghị cấp thị thực mới; thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc.
Căn cứ
Điều 7 Luật 47/2014, sửa đổi bởi Luật 51/2019
Trường hợp được đổi
Nhà đầu tư · thân nhân người bảo lãnh · lao động có giấy phép · vào bằng e-visa có giấy phép lao động
Ai làm thủ tục
Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
Hồ sơ
Tờ khai NA5 + hộ chiếu
Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Trong bài này

4 trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực

Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14) quy định thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ khi người nước ngoài:

  • có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
  • được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Thủ tục cấp thị thực mới

Trong 4 trường hợp trên, người nước ngoài được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp mục đích mới — ví dụ LĐ1, LĐ2 (lao động), ĐT (đầu tư), TT (thân nhân). Thủ tục theo Điều 19 của Luật (cấp thị thực mới tại Việt Nam):

  1. Chuẩn bị giấy tờ chứng minh mục đích mới

    Giấy tờ đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, hoặc giấy phép lao động / xác nhận miễn.

  2. Bên bảo lãnh nộp tờ khai NA5

    Kèm hộ chiếu (và 01 ảnh 4×6 cm nếu cấp thị thực rời), tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

  3. Giải quyết, nộp lệ phí

    Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; lệ phí theo loại thị thực mới.

Số hiệu mẫu (NA1, NA2, NA3, NA5, NA6, NA7, NA8, NA16, NA17…) theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA của Bộ Công an, hiệu lực từ 01/07/2026. Từ ngày này hồ sơ phải dùng đúng biểu mẫu ban hành kèm Thông tư — tải mẫu hiện hành ở trang thủ tục chính thức.

Lệ phí cấp thị thực mới (ví dụ)
KhoảnLệ phí
Thị thực một lầnUS$25
Thị thực nhiều lần, thời hạn không quá 90 ngàyUS$50
Thị thực nhiều lần, trên 180 ngày đến 1 nămUS$135
Thị thực nhiều lần, trên 1 năm đến 2 nămUS$145
Lệ phí nhà nước theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/04/2026). Không gồm phí dịch vụ.

Sau khi có thị thực mới

Nhiều ký hiệu thị thực mới (LĐ1, LĐ2, ĐT, TT…) thuộc diện cấp thẻ tạm trú, đỡ phải xin thị thực nhiều lần. Chỉ cần thêm thời gian cho cùng mục đích thì gia hạn tạm trú đơn giản hơn.

Chúng tôi giúp kiểm tra trường hợp có thuộc 4 diện trên không và giúp bên bảo lãnh chuẩn bị tờ khai. Chúng tôi không nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Chưa chắc thì gửi đánh giá hoàn cảnh.

Câu hỏi thường gặp

Đổi thị thực du lịch sang thị thực lao động tại Việt Nam được không?
Chỉ khi được cơ quan, tổ chức bảo lãnh vào làm việc và đã có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ngoài ra luật không cho chuyển đổi mục đích.
Thị thực điện tử có chuyển sang thị thực lao động được không?
Được, nếu nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn. Bên bảo lãnh đề nghị cấp thị thực mới phù hợp mục đích làm việc.
Kết hôn với công dân Việt Nam thì có đổi thị thực được không?
Luật cho phép khi có giấy tờ chứng minh là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người bảo lãnh. Vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam đứng bảo lãnh đề nghị cấp thị thực mới.
Chuyển đổi mục đích thị thực mất bao lâu?
Thị thực mới được giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, theo Điều 19 của Luật và thủ tục chính thức.