Trả lời nhanh
- Ai được bảo lãnh
- Doanh nghiệp, tổ chức, công dân Việt Nam thường trú trong nước, người có thẻ tạm trú / thường trú
- Mẫu đề nghị
- NA2 (cơ quan, tổ chức) · NA3 (cá nhân)
- Thời hạn giải quyết
- 05 ngày làm việc
- Phí xét duyệt
- Không thu — lệ phí thị thực nộp khi nhận thị thực
- Cá nhân mời
- Thân nhân vào thăm, có giấy tờ chứng minh quan hệ
Trong bài này
Ai được mời, bảo lãnh người nước ngoài
Điều 14 Luật số 47/2014/QH13 quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời, bảo lãnh người nước ngoài, trong đó có:
- doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, tổ chức khác có tư cách pháp nhân;
- công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;
- người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú.
Cá nhân chỉ được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào thăm và phải có giấy tờ chứng minh quan hệ (Điều 14). Theo Điều 45, công dân Việt Nam thường trú trong nước được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm. Thị thực công tác, lao động, đầu tư do doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh.
Thị thực thăm thân do người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh thường mang ký hiệu TT (thân nhân); ký hiệu TT cũng thuộc diện được cấp thẻ tạm trú về sau.
Doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh
Thông báo một lần trước lần mời đầu tiên
Gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định thành lập, văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền (mẫu NA16). Chỉ thông báo một lần; thay đổi nội dung thì thông báo bổ sung.
Gửi văn bản đề nghị
Mẫu NA2 ghi thông tin khách, thời gian nhập cảnh, mục đích, nơi nhận thị thực. Nộp trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử có chữ ký điện tử.
Nhận trả lời
Trong 05 ngày làm việc. Cục đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi khách nhận thị thực.
Báo cho khách
Bên bảo lãnh báo khách làm thủ tục nhận thị thực và thanh toán cước phí thông báo cấp thị thực.
| Khoản | Lệ phí |
|---|---|
| Thị thực điện tử (e-visa) một lần nhập cảnh | US$25 |
| Thị thực điện tử (e-visa) nhiều lần nhập cảnh | US$50 |
Công dân Việt Nam bảo lãnh thân nhân
Trang cá nhân bảo lãnh người nước ngoài của Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn các bước:
Khai đơn NA3 trực tuyến
Khai đơn bảo lãnh và giữ mã hồ sơ điện tử.
Xin xác nhận
In đơn bảo lãnh, xin xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh
Kèm bản sao giấy tờ tùy thân / hộ chiếu / thẻ thường trú, thẻ tạm trú của người bảo lãnh và bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh…).
Nhận kết quả
Trả lời trong 05 ngày làm việc; khách nhận thị thực tại cơ quan đại diện hoặc cửa khẩu ghi trong đề nghị.
Số hiệu mẫu (NA1, NA2, NA3, NA5, NA6, NA7, NA8, NA16, NA17…) theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA của Bộ Công an, hiệu lực từ 01/07/2026. Từ ngày này hồ sơ phải dùng đúng biểu mẫu ban hành kèm Thông tư — tải mẫu hiện hành ở trang thủ tục chính thức.
Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh: 69 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Hà Nội · 333–335–337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, TP Hồ Chí Minh (theo thủ tục 1.003358; địa chỉ đã được Tự Do Team kiểm tra thực tế).
Không phải lúc nào người thân cũng cần bảo lãnh: người nước ngoài ở ngoài Việt Nam tự xin thị thực điện tử tối đa 90 ngày, một số quốc tịch được miễn thị thực. Cần bảo lãnh khi người thân ở dài hơn, xin thị thực tại cửa khẩu, hoặc sau này gia hạn, làm thẻ tạm trú.
Trách nhiệm của bên bảo lãnh
Điều 45 của Luật quy định bên mời, bảo lãnh có trách nhiệm:
- hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành pháp luật Việt Nam, hoạt động đúng mục đích nhập cảnh;
- phối hợp với cơ sở lưu trú khai báo tạm trú cho người nước ngoài;
- thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi người nước ngoài không còn nhu cầu bảo lãnh và phối hợp yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.
Cũng bên bảo lãnh này làm thủ tục gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú về sau. Chúng tôi giúp bên bảo lãnh hiểu thủ tục và điền đơn; chúng tôi không nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và không thu hộ lệ phí nhà nước.