Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không phải cơ quan nhà nước, không phải cổng thông tin của Chính phủ Việt Nam

1900 638 066

Bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam: ai được mời, hồ sơ, thủ tục

Nhiều thị thực vào Việt Nam bắt đầu từ bên bảo lãnh trong nước: doanh nghiệp mời đối tác, gia đình mời người thân là người nước ngoài. Bên bảo lãnh đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh duyệt trước khi khách sang. Bài này giải thích ai được bảo lãnh và thủ tục thế nào.

Cập nhật: Nguồn: Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an — kiểm tra, xét duyệt nhân sự, cấp phép nhập cảnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (mã 1.003425), Cục Quản lý xuất nhập cảnh — cá nhân bảo lãnh người nước ngoài (mẫu NA3), Cổng Dịch vụ công Bộ Công an — cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức (mã 1.002756), Thông tư số 28/2026/TT-BTC — biểu mức thu phí, lệ phí xuất nhập cảnh

English version

Trả lời nhanh

Doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam, công dân Việt Nam thường trú trong nước và người nước ngoài có thẻ tạm trú, thường trú được mời, bảo lãnh người nước ngoài. Bên bảo lãnh gửi văn bản đề nghị tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh (mẫu NA2 với tổ chức, NA3 với cá nhân); Cục trả lời trong 05 ngày làm việc. Người nước ngoài nhận thị thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc tại cửa khẩu trong trường hợp luật cho phép. Tổ chức cũng có thể đề nghị cấp thị thực điện tử cho khách trực tuyến.
Ai được bảo lãnh
Doanh nghiệp, tổ chức, công dân Việt Nam thường trú trong nước, người có thẻ tạm trú / thường trú
Mẫu đề nghị
NA2 (cơ quan, tổ chức) · NA3 (cá nhân)
Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc
Phí xét duyệt
Không thu — lệ phí thị thực nộp khi nhận thị thực
Cá nhân mời
Thân nhân vào thăm, có giấy tờ chứng minh quan hệ
Trong bài này

Ai được mời, bảo lãnh người nước ngoài

Điều 14 Luật số 47/2014/QH13 quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời, bảo lãnh người nước ngoài, trong đó có:

  • doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, tổ chức khác có tư cách pháp nhân;
  • công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;
  • người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú.

Cá nhân chỉ được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào thăm và phải có giấy tờ chứng minh quan hệ (Điều 14). Theo Điều 45, công dân Việt Nam thường trú trong nước được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm. Thị thực công tác, lao động, đầu tư do doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh.

Thị thực thăm thân do người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh thường mang ký hiệu TT (thân nhân); ký hiệu TT cũng thuộc diện được cấp thẻ tạm trú về sau.

Doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh

  1. Thông báo một lần trước lần mời đầu tiên

    Gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định thành lập, văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền (mẫu NA16). Chỉ thông báo một lần; thay đổi nội dung thì thông báo bổ sung.

  2. Gửi văn bản đề nghị

    Mẫu NA2 ghi thông tin khách, thời gian nhập cảnh, mục đích, nơi nhận thị thực. Nộp trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử có chữ ký điện tử.

  3. Nhận trả lời

    Trong 05 ngày làm việc. Cục đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi khách nhận thị thực.

  4. Báo cho khách

    Bên bảo lãnh báo khách làm thủ tục nhận thị thực và thanh toán cước phí thông báo cấp thị thực.

Thị thực điện tử theo đề nghị của tổ chức — lệ phí
KhoảnLệ phí
Thị thực điện tử (e-visa) một lần nhập cảnhUS$25
Thị thực điện tử (e-visa) nhiều lần nhập cảnhUS$50
Lệ phí nhà nước theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/04/2026). Không gồm phí dịch vụ.

Công dân Việt Nam bảo lãnh thân nhân

Trang cá nhân bảo lãnh người nước ngoài của Cục Quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn các bước:

  1. Khai đơn NA3 trực tuyến

    Khai đơn bảo lãnh và giữ mã hồ sơ điện tử.

  2. Xin xác nhận

    In đơn bảo lãnh, xin xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

  3. Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh

    Kèm bản sao giấy tờ tùy thân / hộ chiếu / thẻ thường trú, thẻ tạm trú của người bảo lãnh và bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh…).

  4. Nhận kết quả

    Trả lời trong 05 ngày làm việc; khách nhận thị thực tại cơ quan đại diện hoặc cửa khẩu ghi trong đề nghị.

Số hiệu mẫu (NA1, NA2, NA3, NA5, NA6, NA7, NA8, NA16, NA17…) theo Thông tư số 70/2026/TT-BCA của Bộ Công an, hiệu lực từ 01/07/2026. Từ ngày này hồ sơ phải dùng đúng biểu mẫu ban hành kèm Thông tư — tải mẫu hiện hành ở trang thủ tục chính thức.

Trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh: 69 Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, Hà Nội · 333–335–337 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, TP Hồ Chí Minh (theo thủ tục 1.003358; địa chỉ đã được Tự Do Team kiểm tra thực tế).

Không phải lúc nào người thân cũng cần bảo lãnh: người nước ngoài ở ngoài Việt Nam tự xin thị thực điện tử tối đa 90 ngày, một số quốc tịch được miễn thị thực. Cần bảo lãnh khi người thân ở dài hơn, xin thị thực tại cửa khẩu, hoặc sau này gia hạn, làm thẻ tạm trú.

Trách nhiệm của bên bảo lãnh

Điều 45 của Luật quy định bên mời, bảo lãnh có trách nhiệm:

  • hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành pháp luật Việt Nam, hoạt động đúng mục đích nhập cảnh;
  • phối hợp với cơ sở lưu trú khai báo tạm trú cho người nước ngoài;
  • thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi người nước ngoài không còn nhu cầu bảo lãnh và phối hợp yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.

Cũng bên bảo lãnh này làm thủ tục gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú về sau. Chúng tôi giúp bên bảo lãnh hiểu thủ tục và điền đơn; chúng tôi không nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh và không thu hộ lệ phí nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Ai được bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam?
Doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam, công dân Việt Nam thường trú trong nước, người nước ngoài có thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú. Cá nhân chỉ được mời người nước ngoài vào thăm và phải chứng minh quan hệ.
Xin công văn nhập cảnh mất bao lâu?
Cục Quản lý xuất nhập cảnh trả lời trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nhận thị thực tại cửa khẩu: luật quy định 03 ngày làm việc, hoặc 12 giờ làm việc với dự tang lễ, thăm người thân ốm nặng, sự cố khẩn cấp.
Xét duyệt bảo lãnh có mất lệ phí không?
Thủ tục chính thức không thu phí xét duyệt. Người nước ngoài nộp lệ phí thị thực khi nhận thị thực; bên bảo lãnh thanh toán cước phí thông báo cấp thị thực.
Công dân Việt Nam mời bạn bè người nước ngoài được không?
Theo Điều 14, cá nhân mời người nước ngoài vào thăm phải có giấy tờ chứng minh quan hệ. Bạn bè không có quan hệ thân nhân thường tự xin thị thực điện tử hoặc thuộc diện miễn thị thực.
Doanh nghiệp có xin thị thực điện tử cho khách được không?
Được. Cơ quan, tổ chức có tài khoản điện tử và chữ ký điện tử đề nghị cấp thị thực điện tử trực tuyến; thời hạn không quá 03 ngày làm việc.